Giáo án lớp 1 Tuần 2 (Buổi sáng)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Lệ Trinh
Người gửi: Nguyễn Bá Quyết (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 13-12-2016
Dung lượng: 491.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
(Từ 25/08 đến ngày 29/8/2014)

Thứ/ngày

Tiết

Môn
PPCT
Tên bài dạy



Hai 25/8

1
2
3
4
5
Chào cờ
Học vần
Học vần
Thể dục
Đạo đức

2
11
12
2
2
Chào cờ đầu tuần
Dấu hỏi, dấu nặng
Dấu hỏi, dấu nặng

Em là học sinh lớp 1 (T2) KNS



Ba 26/8
1
2
3
4

Toán
Học vần
Học vần
Âm nhạc
5
13
14
Luyện tập
Dấu huyền, dấu ngã
Dấu huyền, dấu ngã
Quê hương tươi đẹp (T1)



Tư 27/8
1
2
3
4

Toán
Học vần
Học vần
TNXH

6
15
16
2
2
Các số 1,2,3
Ôn tập( be, bè,bé,bẻ,bẽ,bẹ)
Ôn tập( be, bè,bé,bẻ,bẽ,bẹ)
Chúng ta đang lớn




Năm 28/8
1
2
3
4
5
Toán
Học vần
Học vần
Mĩ thuật
Thủ công

7
17
18
2
2
Luyện tập
ê-v
ê-v
Vẽ nét thẳng
Xé, dán HCN (T1)



Sáu 29/8
1
2
3
4
5
Toán
Tập viết
Tập viết
HĐTT
KNS

8
1
2
2
2
Các số 1,2,3,4,5
Tô các nét cơ bản
Tập tô e, be, bé
Sinh hoạt cuối tuần- HĐ ngoại khóa
Hòa nhập với môi trường mới (Tiết 2)









Thứ hai, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Học vần
Bài: DẨU HỎI – DẤU NẶNG
I. Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
- Đọc được bẻ, bẹ.
- Trả lời được 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ ghép chữ Học vần.
- Tranh minh họa các tiếng khỉ, giỏ, hổ, mỏ, thỏ, nụ, cụ, ngựa, cọ, quạ
- Tranh minh họa phần luyện nói.
III. Các hạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Ổn định: hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS viết dấu sắc.
- Gọi 3-4 HS đọc tiếng bé.
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
* Dấu hỏi.
- GV treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV ghi các tiếng lên bảng và hỏi: Các tiếng này có gì giống nhau?
- Hôm nay chúng ta sẽ học dấu hỏi.
* Dấu nặng: giới thiệu như dấu hỏi.
b. Dạy dấu thanh:
* Dấu hỏi:
Nhận diện dấu thanh:
- GV giơ dấu hỏi lên và nói: Đây là dấu hỏi.
- GV hỏi: Dấu hỏi gần giống nét nào?
- GV yêu cầu HS tìm dấu hỏi trong bộ Học vần.
Ghép chữ và đọc:
- GV yêu cầu HS ghép tiếng be.
- GV ghép mẫu tiếng bẻ và đánh vần bờ - e – be – hỏi – bẻ - bẻ.
- GV yêu cầu HS lấy thêm dấu hỏi, ghép tiếng bẻ và đánh vần tiếng bẻ cá nhân, dãy, lớp.
- GV hỏi:
+ Dấu hỏi nằm ở vị trí nào?
+ Hãy phân tích tiếng bẻ?


- GV cho HS đọc tiếng bẻ cá nhân, dãy, lớp.
- GV yêu cầu HS nói nội dung của từng bức tranh, GV ghi bảng: khỉ, giỏ, hổ, mỏ, thỏ.
- GV yêu cầu HS lên bảng gạch chân dấu hỏi.
* Dấu nặng: Tiến hành phần nhận diện dấu thanh, ghép chữ và đọc tương tự như dấu hỏi.
Viết dấu thanh và chữ:
* Dấu hỏi và tiếng bẻ:
- GV cho HS xem mẫu dấu hỏi viết sẵn trong khung ô li.
- GV hướng dẫn viết dấu hỏi lên bảng có kẻ ô li và giới thiệu cho HS biết: Dấu hỏi được viết trên đường kẻ thứ 3.
- GV cho HS viết bảng con dấu hỏi. GV chú ý chỉnh sửa cho HS.



- GV hướng dẫn HS
 
Gửi ý kiến